Đề tài NCKH công nghệ

Ths. Nguyễn Chiến Thắng, TS. Hoàng Tiến Dũng, PGS.TS. Trần Gia Mỹ, TS. Lê Đức Dũng.
Bài báo trình bày tổng quan tài liệu nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về nhiệt độ bắt cháy, nồng độ bột than hợp lý của than antraxit chất bốc thấp và than bitum chất bốc cao. Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu đã đạt được trong nghiên cứu thực nghiệm, xác định ảnh hưởng của hàm lượng chất bốc trong than trộn đến hiệu suất lò hơi tại NMNĐ Ninh Bình
Ths. Nguyễn Chiến Thắng, PGS.TS Trương Duy Nghĩa, TS. Hoàng Tiến Dũng, PGS.TS. Trần Gia Mỹ, TS. Lê Đức Dũng.
 
Để đáp ứng nhu cầu than ngày một gia tăng cho sản xuất điện, trong khi nguồn than sản xuất trong nước không đủ và chất lượng than cấp cho điện có chiều hướng ngày càng giảm, để đảm bảo cao nhất an ninh năng lượng quốc gia và hiệu quả sử dụng than, vấn đề cấp thiết đặt ra là sử dụng hợp lý nguồn than nội địa và than nhập khẩu (trộn than với tỷ lệ hợp lý) để tạo ra nguồn than cung cấp ổn định lâu dài với các giải pháp phân phối, vận chuyển hợp lý, đảm bảo chất lượng và chi phí cung cấp than thấp nhất, đồng thời nâng cao hiệu suất năng lượng cho các nhà máy nhiệt điện (NMNĐ).
Nguyễn Hữu Linh, Lê Đức Dũng, Lê Trung Đức, Nguyễn Chiến Thắng(*) 
(*) Viện Năng lượng, Số 6, Tôn Thất Tùng, quận Đống Đa, Hà Nội
Abstract
It is nescesssary to study on enhancing the effeciency of coal combustion in the coal-fired boilers in the operating power plants in Vietnam. The major aim of this research is that utilise CFD (Computational Fluid Dynamics) tool to access the coal combustion processes of the tangential fired pulverized coal boiler in Ninh Binh thermal power plant and consider the influences of the blending coal to combustion processes.
Th.S. Lê Nguyên Trung, Trung tâm Thuỷ điện - Viện Năng lượng - Bộ Công Thương, email: LeNguyenTrung80@gmail.com.
Hiện nay, mô phỏng thủy lực trong sông và quá trình ngập lụt đã được nghiên cứu từ lâu và đã được các nhà khoa học xây dựng thành các phần mềm chuyên dụng như: Mike Flood (Đan Mạch), Hec Ras (mỹ), WENDY (Hà Lan), các phần mềm của Việt Nam: VRSAP của PGS. TS. Nguyễn Như Khuê; KOD – 01, 02 của GS. TSKH. Nguyễn Ân Niên; FWQ86M của PGS. TS. Nguyễn Tất Đắc; HGKOD của GS.TS Nguyễn Thế Hùng; HYDROGIS của Viện Khí tượng thủy văn… Trong đề tài này sẽ ứng ụng mô hình Mike Flood để mô phỏng ngập lụt.
Th.S. Lê Nguyên Trung,
Lũ lụt là một trong những dạng thiên tai gây thiệt hại to lớn về tài sản và con người trên phạm vi toàn cầu và đang có xu hướng gia tăng do sự tác động của biến đổi khí hậu cũng như phát triển kinh tế
Việc nghiên cứu sâu và chi tiết về phóng điện sét nói chung và hạng mục thử nghiệm xung sét đối với máy biến áp lực (MBA) nói riêng cùng với những tác động tới quá trình vận hành an toàn hệ thống điện (HTĐ) ở trong nước còn nhiều hạn chế khi chưa có những hệ thống thử nghiệm tương thích, phần lớn các thiết bị điện (TBĐ) cao áp và siêu cao áp trước khi đưa vào vận hành trong lưới điện quốc gia vẫn chưa được tiến hành thử nghiệm đối với hạng mục này trong điều kiện Việt Nam
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức lớn nhất đối với toàn nhân loại trong thế kỷ 21 và các thế kỷ tiếp theo. BĐKH đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện, sâu sắc quá trình phát triển và an ninh toàn cầu như lương thực, nước, năng lượng, các vấn đề về an toàn xã hội, văn hóa, ngoại giao và thương mại.
Để đáp ứng nhu cầu than ngày một gia tăng cho sản xuất điện, trong khi nguồn than sản xuất trong nước không đủ và chất lượng than cấp cho điện có chiều hướng ngày càng giảm, để đảm bảo cao nhất an ninh năng lượng quốc gia và hiệu quả sử dụng than, vấn đề cấp thiết đặt ra là sử dụng hợp lý nguồn than nội địa và than nhập khẩu (trộn than với tỷ lệ hợp lý) để tạo ra nguồn than cung cấp ổn định lâu dài với các giải pháp phân phối, vận chuyển hợp lý, đảm bảo chất lượng và chi phí cung cấp than thấp nhất, đồng thời nâng cao hiệu suất năng lượng cho các nhà máy nhiệt điện (NMNĐ)
Năm 2013 là năm khung chính sách của Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH) giai đoạn đến 2015 và định hướng cho giai đoạn sau 2015 của Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu có sự thay đổi về cách tiếp cận, từ thực hiện Khung chính sách từng năm một sang cách tiếp cận với mục tiêu trung và dài hạn.
Quy hoạch điện 7  đã dự báo tổng tiêu thụ điện năng Việt Nam tăng trưởng ở mức 11,1%/năm giai đoạn 2016-2020 và 7,8%/năm giai đoạn 2020-2030tương ứng với sảnlượng điện dự báo đạt 230.924 GWh năm 2020 và 495.853 GWh vào năm 2030.
ThS. Phạm Ngọc Rư
Trung tâm Thuỷ điện, Viện Năng lượng, email: phamngocru@gmail.com
Để cho việc thiết kế, xây dựng, quản lý và vận hành các nhà máy thuỷ điện (NMTĐ) ngày càng hoàn thiện, an toàn và mang lại hiệu cao; trong quá trình hoạt động thực tế về lĩnh vực thuỷ điện, Báo cáo đã tổng hợp, phân tích một số vấn đề tồn tại về cửa ra của một số nhà máy thuỷ điện ở Việt Nam.
Ths.Nguyễn Anh Tuấn, Viện Năng lượng, Bộ Công Thương
KS. Nguyễn Mạnh Cường, Viện Năng lượng, Bộ Công Thương
Một trong những mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia là vấn đề an ninh trong cung cấp điện, an ninh năng lượng (ANNL) trong hệ thống điện. Ngày nay và trong một vài thập kỷ tới , ngoại trừ Nga, Mỹ và một vài nước Trung Đông, nhiều nước đang và sẽ sớm đối mặt với thiếu hụt cung cấp năng lượng (NL).
Phạm Hồng Vân - Kỹ sư, nghiên cứu viên chính
Viện Năng lượng, Bộ Công Thương
Việc ứng dụng công nghệ năng lượng tái tạo (NLTT)Baiba để đáp ứng nhu cầu sử dụng năng lượng với quy mô nhỏ ở những khu vực không thể kết nối được với lưới điện ở nhiều nước trên thế giới đã phát triển mạnh và đạt được hiệu quả rất cao.
KS. Nguyễn Mạnh Cường
Viện Năng lượng,  Bộ Công Thương
Nhà máy điện hạt nhân (ĐHN) Ninh Thuận I và II đã được Quốc hội Việt Nam phê chuẩn chủ trương đầu tư năm 2009  với quy mô công suất của 2 nhà máy ĐHN giai đoạn một 4000 MW,  giai đoạn hai  8000 MW.
TS. Nguyễn Anh Tuấn, Viện Năng lượng, Bộ Công Thương
KS. Nguyễn Khoa Diệu Hà, Viện Năng lượng, Bộ Công Thương
ThS. Vũ Phương Hoa, Viện Năng lượng, Bộ Công Thương
Tóm tắt
Đề tài nhằm mục tiêu nghiên cứu, đề xuất các mô hình tính toán phù hợp để kiến nghị các biện pháp giảm phát thải có hiệu quả chi phí đối với Việt Nam. Để đạt mục tiêu đó, các tác giả đã đề xuất tập hợp các giải pháp giảm phát thải trong các ngành kinh tế chính của Việt Nam, xây dựng đường cong chi phí biên giảm phát thải theo phương pháp mô hình dưới lên cho hệ thống năng lượng Việt Nam và đề xuất cách thức sử dụng đường cong chi phí biên đó để đánh giá tiềm năng, chi phí giảm phát thải và xác định các giải pháp giảm phát thải cho Việt Nam theo các mục tiêu giảm phát thải cụ thể.
ThS. Tiết Minh Tuyết, Viện Năng lượng, Bộ Công Thương 
KS. Nguyễn Chí Phúc, Viện Năng lượng, Bộ Công Thương 
Giá năng lượng các loại có mối liên quan mật thiết với nhau, sự thay đổi giá loại này có ảnh hưởng kéo theo đến loại khác. 
TÓM TẮT
Bài báo đã trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm đánh giá các đặc tính kỹ thuật của phiến điện trở phi tuyến ôxit kim loại kẽm (V-ZnO) trong chống sét van cao áp 220kV tại Phòng thí nghiệm trọng điểm Quốc gia Điện cao áp (HVLAB). Các kết quả nghiên cứu thử nghiệm trị số đỉnh của dòng phóng điện có dạng sóng 4/10s sẽ chỉ ra sự ổn định của chống sét van khi sét đánh trực tiếp. Đặc tính dòng – áp của điện trở phi tuyến V-ZnO khi có dòng điện đi qua được thực hiện trên các phiến điện trở của chống sét van. Khi điện áp đặt lên V-ZnO lớn hơn Ungưỡng chỉ cần tăng một trị số nhỏ của điện áp, thì dòng điện đi qua V-ZnO đột biến tăng lên rất nhanh. Đặc tính này được ứng dụng tháo dòng điện sét khi có quá điện áp. Ungưỡng là căn cứ giới hạn tham khảo để thiết kế bộ ruột của V-ZnO. Từ những kết quả thí nghiệm này cho phép đánh giá một số hạng mục cơ bản chất lượng của V-ZnO theo tiêu chuẩn IEC 60099-4 để đưa chống sét van vào lắp đặt trên lưới điện đạt hiệu quả cao.

Công nghệ KSH đang được phát triển mạnh ở Việt Nam. Các cơ quan nghiên cứu hiện nay mới tập trung hoàn thiện các kiểu công trình KSH quy mô nhỏ cho các hộ chăn nuôi, vì thế tính đến cuối năm 2012 tổng số công trình KSH quy mô hộ gia đình đã xây dựng ở Việt Nam lên đến gần 1 triệu công trình trong tổng tiềm năng 6 triệu hộ. Các công trình KSH quy mô trung bình chưa được tập trung nghiên cứu thích đáng.


I. Mở đầu
Những năm gần đây, việc ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực điện ở nước ta đã có nhiều tiến bộ rõ nét, một trong những ứng dụng đang trở nên phổ biến đó là việc sử dụng thiết bị đóng cắt kiểu kín cách điện bằng khí SF6 hay còn gọi là thiết bị GIS (Gas Insulation Switchgear) trong các trạm biến áp trung gian, và sử dụng các trạm biến áp cách điện khí SF6 (GIS: Gas insulated substation).
 Khu vực Miền Trung và Tây Nguyên được đánh giá là vùng có tiềm năng thủy điện đứng thứ hai sau Miền Bắc, nhưng lại là khu vực tập trung nhiều nhà máy thủy điện nhất cả nước. 

Các kiểu công trình khí sinh học năng suất cao có sử dụng lọc sinh học, lọc kỵ khí…đã được nghiên cứu và phát triển ở nhiều nước trên thế giới, ưu điểm nổi bật của công nghệ là hiệu suất sinh khí cao đạt đến 1m3 khí/m3 phân huỷ trong khi đó ở các công trình khí sinh học đơn giản, vận hành theo phương thức nạp liên tục hiệu suất sinh khí vào khoảng 0,3-0,4 m3 khí/m3 phân huỷ, một lợi thế khác của công nghệ đó là chịu được sự thay đổi đột ngột của lưu lượng nguyên liệu nạp vào hàng ngày. 
GS.TS. Lã Văn Út - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
TS. Nguyễn Đức Hạnh - Viện Năng lượng, Bộ Công Thương
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế quốc dân và nhu cầu sử dụng điện năng, yêu cầu về chất lượng cung cấp điện (CCĐ) ngày một tăng cao. Việc lựa chọn các thông số lưới điện nhằm nâng cao chất lượng CCĐ có vai trò quan trọng trong các bài toán quy hoạch, thiết kế, vận hành hệ thống cung cấp điện (HTCCĐ).
ThS. Nguyễn Minh Bảo
Viện Năng lượng - Bộ Công Thương
 
Biến đổi khí hậu (BĐKH) do hiệu ứng nhà kính gây nên, dẫn đến gia tăng về nhiệt độ không khí, lượng mưa, các biểu hiện về thời tiết cực đoan, bão, lụt ở các khu vực và nước biển dâng, đã tác động đến nhiều lĩnh vực hoạt động về kinh tế và đời sống, đặc biệt là môi trường tự nhiên, tài nguyên nước, sản xuất nông nghiệp, sức khoẻ cộng đồng và cơ sở hạ tầng, trong đó có ngành điện. Chính vì vậy, việc điều tra, đánh giá tác động và đề xuất các giải pháp ứng phó với BĐKH cho ngành điện là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH của Bộ Công Thương.
TS. Nguyễn Hữu Kiên
Phòng Thí nghiệm Trọng điểm Quốc gia Điện cao áp
Viện Năng lượng-Bộ Công Thương
 
Sự phát triển của hệ thống điện (HTĐ) cũng không tránh khỏi sự tác động của nó đối với môi trường, môi sinh. Đối với thiết bị điện và các đường dây (ĐD) truyền tải cấp điện áp càng cao, sự tác động của chúng đối với môi trường xung quanh càng thể hiện rõ nét. Ở đây vấn đề được dư luận và công chúng quan tâm chính là ảnh hưởng của điện trường (ĐT) đối với môi trường, môi sinh.
ThS. Trần Vũ
KS. Nguyễn Huy Thắng
Viện Năng lượng
Bài viết nêu kết quả nghiên cứu, phân tích, đánh giá số liệu thí nghiệm mô hình thủy lực một số công trình thuỷ lợi, thuỷ điện do Viện Năng lượng và Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam thực hiện. Từ đặc điểm bố trí công trình thủy công, số liệu thí nghiệm mô hình thủy lực, các đại lượng về vận tốc, áp suất, sóng hạ lưu... nhóm nghiên cứu đã rút ra một số kết luận, kiến nghị của đề tài, là cơ sở khoa học và thực tiễn đối với bài toán thiết kế công trình tiêu năng đáy sau tràn xả lũ.
Trên thế giới đã có rất nhiều nước có mô hình hệ thống năng lượng (HTNL) để nghiên cứu tối ưu hệ thống  cung-cầu. Có rất nhiều mô hình khác nhau có thể sử dụng, tuy nhiên không có mô hình nào là hoàn hảo và hầu như các mô hình đưa ra đều được lập trình cho các nước phát triển, với một hệ thống cơ sở dữ kiệu đầy đủ và chuẩn, cấu trúc nền kinh tế và HTNL ổn định, vai trò NL tái tạo nhỏ không đáng kể. Hơn nữa khó có thể thay đổi lồng ghép các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, những thay đổi cụ thể đặc thù của Việt Nam vào các mô hình dưói dạng “tool-box”.
ThS. Tiết Minh Tuyết - Viện Năng Lượng
1. Tóm tắt
Hiện nay trên thế giới việc sử dụng giá điện để điều chỉnh chế độ tiêu thụ điện của các hộ phụ tải được thực hiện khá phổ biến, và thường đi kèm với các chương trình sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả... Để xây dựng được biểu giá điện phù hợp và phục vụ cho việc dự báo phụ tải điện chính xác hơn, cần có sự nghiên cứu phân tích đánh giá được tác động ảnh hưởng giữa giá điện và các thành phần tiêu thụ điện trong thực tế.
GS.TS. Lã Văn Út - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
TS. Nguyễn Đức Hạnh - Viện Năng lượng - Bộ Công Thương.

Cùng với tiến trình ngành điện chuyển dần sang hoạt động theo cơ chế thị trường, khách hàng ngày càng quan tâm và đòi hỏi cao hơn về chất lượng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện (ĐTCCCĐ). Để đáp ứng được các đòi hỏi chính đáng này, ngay từ giai đoạn thiết kế, quy hoạch lưới điện cần phải có các tính toán, đảm bảo ĐTCCCĐ cho các hộ phụ tải. Bài báo này giới thiệu phương pháp đồ thị giải tích tính toán ĐTCCCĐ, áp dụng cho các lưới điện trung áp (sơ đồ hình tia có nguồn dự phòng). Phương pháp dựa trên mô hình phân chia các hộ phụ tải theo khu vực, thiết lập các ma trận cấu trúc, thể hiện mối liên hệ giữa các khu vực, giữa nguồn cung cấp với các khu vực, từ đó xác định các chỉ tiêu ĐTCCCĐ. Phương pháp có xét đến ảnh hưởng thời gian tác động của thiết bị phân đoạn (TBPĐ), thứ tự ưu tiên cấp điện từ các nguồn dự phòng có công suất hữu hạn.

Đề tài: Bài toán kinh tế - kỹ thuật trong truyền tải điện một chiều và xoay chiều, ứng dụng vào hệ thống điện Việt Nam. Mã số: I148. Chủ nhiệm: KS. Nguyễn Mạnh Cường.
Tác giả : 
TS. Nguyễn Anh Tuấn, Viện Năng lượng
ThS. Nguyễn Anh Dũng, Viện Năng lượng
1.     Tóm tắt :
Đề tài tập trung vào việc đánh giá và phân tích các phương pháp xác định giá truyền tải điện và các phương thức chống tắc nghẽn trong điều kiện liên kết thị trường điện. Đề xuất phương pháp tính giá truyền tải và phương thức chống tắc nghẽn áp dụng cho thị trường điện Việt Nam trong giai đoạn phát triển thị trường bán buôn cạnh tranh cũng như các cấp độ phát triển cao hơn của thị trường.
“Nghiên cứu yêu cầu kỹ thuật khi đấu nối nguồn điện phân tán vào lưới điện trung áp”
ThS. Lê Việt Cường – Phòng phát triển HTĐ, Viện Năng lượng
Tóm tắt: Đề tài này sẽ đưa ra những đề xuất đối với yêu cầu kỹ thuật khi đấu nối nguồn điện phân tán vào lưới điện trung áp trong hệ thống điện Việt Nam. Phần đầu giới thiệu tổng quan về các loại nguồn điện phân tán chính hiện có trên thế giới, một số đặc điểm chính của những loại nguồn điện này và sự xuất hiện của chúng trong hệ thống điện Việt Nam. Phần tiếp theo sẽ trình bày lợi ích, ảnh hưởng về kĩ thuật của nguồn điện phân tán đến hệ thống điện.
Đề tài: Nghiên cứu yêu cầu kỹ thuật khi đấu nối nguồn điện phân tán vào lưới điện trung áp. Mã số: I173.Chủ nhiệm: ThS. Lê Việt Cường.
Đề tài: Nghiên cứu đề xuất năng lượng tái tạo phục vụ cấp điện chiếu sáng và nước nóng cho các đồn biên phòng vùng sâu, vùng xa. Mã số: I172. Chủ nhiệm: KS. Phạm Hồng Vân.
Đề tài: Nghiên cứu cơ chế hỗ trợ chi phí và bù giá cho các Dự án tiết kiệm năng lượng và năng lượng tái tạo. Mã số: I171. Chủ nhiệm: KS. Vũ Ngọc Đức.
Đề tài: Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của hố xói sau tràn vận hành đến ổn định đập bê tông trọng lực. Mã số: I170. Chủ nhiệm: PGS.TS. Nguyễn Danh Oanh.
Đề tài: Nghiên cứu, điều tra - khảo sát đề xuất định mức sử dụng năng lượng cho các ngành công nghiệp lựa chọn (GĐ 2). Mã số: I168. Chủ nhiệm: KS. Nguyễn Đức Cường.
Đề tài: Đánh giá hiệu quả và tiềm năng TKNL từ các đề án đã triển khai của chương trình MTQG về sử dụng NLTK và HQ. Mã số: I165. Chủ nhiệm: ThS. Trần Mạnh Hùng.
Đề tài: Khảo sát thực trạng tiêu thụ và quản lý năng lượng các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm. Mã số: I164. Chủ nhiệm: ThS. Trần Mạnh Hùng.
Đề tài: Nghiên cứu, điều tra - khảo sát đề xuất định mức sử dụng năng lượng cho các ngành Công nghiệp lựa chọn. Mã số: I162. Chủ nhiệm: KS. Nguyễn Đức Cường.
Đề tài: Nghiên cứu sử dụng than cám chất lượng thấp trộn với than ngoại nhập của các nước trong khu vực cho các lò hơi nhà máy nhiệt điện Việt Nam. Mã số: I161. Chủ nhiệm: KS. Nguyễn Tuấn Nghiêm.
Đề tài: Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng và các giải pháp khai thác hiệu quả nguồn thủy điện nhỏ có công suất N=1 - 30MW. Mã số:  I160. Chủ nhiệm: PGS.TS. Nguyễn Danh Oanh.
Đề tài: Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực hiện nâng cấp, cải tiến, hợp lý hóa dây chuyền công nghiệp nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả. Mã số: I152. Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Mạnh Hùng.
Đề tài: Khảo sát thực trạng tiêu thụ và quản lý năng lượng các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thuộc các chuyên ngành lựa chọn. Mã số: I151. Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Mạnh Hùng.
Đề tài: Một số nội dung của ĐT cấp NN " NC đánh giá thực trạng phân bố Điện từ trường của các đường dây cao thế từ 220kV trở lên và các trạm phát sóng tần số Radio từ 100kHz đến 1 Ghz và ảnh hưởng của nó đến sức khỏe cộng đồng". Mã số: I153. Chủ nhiệm: ThS. Vũ Thanh Hải.
Đề tài: Nghiên cứu khảo sát, đánh giá hiện trạng năng lực kiểm tra thử nghiệm thiết bị điện gia dụng điển hình tại Việt Nam. Mã số: I150. Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Đức Song.
Đề tài: Ứng dụng các trạm phát điện bằng pin mặt trời công suất nhỏ cho trường dân tộc nội trú, trạm y tế xã Tân Trạng và Thượng Trạch huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Mã số: I149. Chủ nhiệm: KS. Vũ Thị Giáng.
Đề tài: Triển khai diện rộng bếp đun cải tiến tiết kiệm năng lượng sử dụng phụ phẩm nông - lâm tại các gia đình nông thôn một số tỉnh lựa chọn. Mã số: D204c. Chủ nhiệm: KS. Nguyễn Đức Cường.
Đề tài: Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực hiện nâng cấp, cải tiến, hợp lý hóa dây chuyền công nghệ nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Mã số: D204b. Chủ nhiệm: ThS. Trần Mạnh Hùng.
Đề tài: Khảo sát thực trạng tiêu thụ và quản lý năng lượng tại các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thuộc các chuyên ngành lựa chọn. Mã số: D204a. Chủ nhiệm: ThS. Trần Mạnh Hùng.
Đề tài: Đánh giá tính khả thi và phương pháp luận của các hệ thống hỗn hợp năng lượng tái tạo gió và mặt trời cho các đảo và vùng nông thôn Việt Nam. Mã số: H112. Chủ nhiệm: TS. Phạm Khánh Toàn.
Đề tài: Thực tập về thiết kế hầm khí sinh học qui mô lớn dạng hình ống với kết cấu bê tông cốt thép và phương pháp làm sạch H2S, CO2 trong KSH cho chuyên gia Cu Ba. Mã số: I140. Chủ nhiệm: KS. Đoàn Thị Thanh Hải.
Đề tài: Nghiên cứu, xác định một số thông số thuỷ lực chủ yếu của đập tràn xả lũ: Hệ số lưu lượng, vận tốc và áp lực. Mã số: I128. Chủ nhiệm: KS. Kiều Cẩm Thúy.
Đề tài: Nghiên cứu áp dụng mạng nơ ron nhân tạo trong dự báo ngắn hạn phụ tải điện (giai đoạn 1). Mã số: I127. Chủ nhiệm: TSKH. Trần Kỳ Phúc.
Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân tích dòng phân cực và khử  cực để xác định hàm lượng độ ẩm trong cách điện rắn của máy biến áp  lực. Mã số: I126. Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Hữu Kiên.
Đề tài: Nghiên cứu, sử dụng các dạng năng lượng tái tạo phục vụ sản xuất và đời sống. Mã số: I125. Chủ nhiệm: KS. Vũ Văn Sơn.
Đề tài: Nghiên cứu, áp dụng pin mặt trời phục vụ đời sống của nhân dân các dân tộc ở những bản vùng sâu, vùng xa không có khả năng cung cấp điện lưới của tỉnh Lai Châu. Mã số: I124. Chủ nhiệm: KS. Vũ Thị Giáng.
Đề tài: Hợp tác với Cu Ba về Khí sinh học. Mã số: I117. Chủ nhiệm: KS. Đoàn Thị Hải.
Đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học và pháp lý nhằm xây dựng các cơ chế chính sách thúc đẩy phát triển nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo. Mã số: I116. Chủ nhiệm: KS. Nguyễn Đức Cường.
Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng mô hình sử dụng NL mặt trời nhằm thay thế một phần NL trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Mã số: I115. Chủ nhiệm: KS. Nguyễn Văn An.
Đề tài: Thực hiện thí điểm kiểm toán môi trưường nhà máy điện Phả Lại 1. Mã số: I112. Chủ nhiệm: CN. Nguyễn Thị Thu Huyền.
Đề tài: Nghiên cứu, đánh giá tình trạng phát thải khí có hại từ các lò hơi và lò gia nhiệt trong một số ngành công nghiệp Việt Nam. Mã số: I111. Chủ nhiệm: ThS. Phan Thị Kim Chúc.
  • Lễ Khánh Thành Trung Tâm Thí Nghiệm Trọng ĐIểm HVLab

  • Năng lượng xanh

  • Năng lượng tái tạo

  • Trạm và đường dây